Hạn mức tín dụng là gì?
Định nghĩa hạn mức tín dụng
Hạn mức tín dụng (Credit Limit hoặc Line of Credit) là mức vay tối đa (hay số dư nợ tối đa) mà bạn có thể vay từ các tổ chức tín dụng tại một thời điểm nhất định.
Hiểu đơn giản, đây chính là mức giới hạn chi tiêu mà ngân hàng cho phép bạn sử dụng khi mở thẻ tín dụng hoặc vay vốn. Mức này được xác định dựa trên nhiều yếu tố như thu nhập, lịch sử tín dụng, tài sản đảm bảo và khả năng trả nợ của bạn.
Ví dụ hạn mức tín dụng
Giả sử ngân hàng cấp cho bạn hạn mức 50 triệu đồng/tháng. Trong tháng đó, bạn có thể:
- Chi tiêu nhiều lần bằng thẻ tín dụng
- Rút tiền mặt (nếu ngân hàng cho phép)
- Thanh toán trực tuyến
Miễn là tổng số tiền bạn sử dụng không vượt quá 50 triệu đồng. Khi bạn trả nợ, hạn mức sẽ được khôi phục để tiếp tục sử dụng.

Ngày càng có nhiều người quan tâm đến hạn mức tín dụng
Các loại hạn mức tín dụng
Hạn mức tín dụng trung kỳ
Hạn mức tín dụng trung kỳ là mức bổ sung cho phép bạn vay vượt hạn mức cuối kỳ trong một khoảng thời gian nhất định. Tuy nhiên, bạn cần hoàn trả trong kỳ để đảm bảo số dư nợ cuối kỳ không vượt quá hạn mức tín dụng cuối kỳ được phê duyệt.
Ví dụ: Bạn có hạn mức cuối kỳ là 30 triệu đồng nhưng được cấp hạn mức trung kỳ 50 triệu đồng. Trong tháng, bạn có thể chi tối đa 50 triệu đồng, nhưng trước khi kết thúc kỳ thanh toán, bạn phải trả đủ để số dư chỉ còn 30 triệu đồng.
Hạn mức tín dụng cuối kỳ
Hạn mức tín dụng cuối kỳ là mức dư nợ tối đa được phép tồn tại vào ngày cuối kỳ thanh toán. Bạn không được vay vượt quá mức này tại thời điểm kết thúc chu kỳ.
>> Xem thêm Room tín dụng là gì? Tác động khi nới room tín dụng ngân hàng
Điều kiện được cấp hạn mức tín dụng
Đối với cá nhân
Để được cấp hạn mức tín dụng, bạn thường cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
- Có thu nhập ổn định, thường từ 4-5 triệu đồng/tháng trở lên (tùy ngân hàng)
- Có lịch sử tín dụng tốt, không nợ xấu
- Cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh thu nhập và danh tính
- Có tài sản đảm bảo (đối với một số loại hình vay)
Đối với doanh nghiệp
Các doanh nghiệp muốn được cấp hạn mức tín dụng cần đáp ứng:
- Thời gian hoạt động kinh doanh liên tục từ 12 tháng trở lên kể từ thời điểm đăng ký (đối với doanh nghiệp trong nước)
- Ngành nghề kinh doanh phù hợp với mục đích vay vốn, có kế hoạch kinh doanh khả thi
- Có năng lực tài chính tốt, đảm bảo khả năng trả nợ
- Có tài sản có thể thế chấp hoặc bảo đảm khoản vay
- Không có lịch sử nợ xấu

Ngân hàng xét duyệt nhiều yếu tố để quyết định hạn mức tín dụng
Hướng dẫn xem hạn mức thẻ tín dụng
Gói chào đón của ngân hàng
Thông thường, đội ngũ tư vấn của các ngân hàng khi tư vấn bất kỳ gói vay hay chương trình tài chính nào cho khách hàng đều sẽ đề cập rất rõ về hạn mức tín dụng cũng như các khoản phí, các chương trình ưu đãi từ phía ngân hàng.
Xem trực tiếp tại ngân hàng
Bạn có thể nhờ nhân viên tại các chi nhánh, phòng giao dịch kiểm tra hạn mức tín dụng của bản thân hay doanh nghiệp mình sở hữu.
Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng các tổ chức tín dụng
Khách hàng hoàn toàn có thể gọi điện cho nhân viên chăm sóc khách hàng của các tổ chức tín dụng để kiểm tra hạn mức. Đương nhiên là bạn cần cung cấp đầy đủ các thông tin cá nhân cần thiết để được hỗ trợ và có thể mất cước phí điện thoại.

Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng để kiểm tra hạn mức tín dụng
Xem qua các ứng dụng ngân hàng trực tuyến
Bạn có thể xem hạn mức tín dụng thông qua các ứng dụng/ app của các tổ chức tín dụng. Thông thường, thông tin này sẽ nằm trong mục thông tin tài khoản thẻ.
>> Xem thêm: App quản lý chi tiêu là gì? 10 ứng dụng quản lý tài chính cá nhân tốt nhất hiện nay
Xem tại các cây ATM
Bạn hoàn toàn có thể kiểm tra hạn mức tín dụng của bản thân thông qua thẻ ATM tại các cây ATM bằng chức năng kiểm tra hạn mức tín dụng. Chỉ cần mang thẻ ATM đến các máy ATM để thực hiện thao tác.
Sao kê thẻ tín dụng
Mỗi tháng, ngân hàng đều gửi một bảng sao kê chi tiêu qua tin nhắn điện thoại hoặc email tùy theo hình thức bạn đã đăng ký. Bạn có thể dễ dàng kiểm tra hạn mức tín dụng của bản thân cũng như những khoản mà mình đã chi tiêu.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hạn mức tín dụng
Tài sản
Tài sản là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hạn mức tín dụng. Đặc biệt đối với các khoản vay của doanh nghiệp, tài sản chính là chìa khóa giúp người đi vay có thể chứng minh khả năng chi trả của mình, tăng lòng tin nơi ngân hàng và các tổ chức tín dụng.

Tài sản sở hữu ảnh hưởng đến hạn mức tín dụng
Thu nhập và công việc
Thu nhập ổn định chứng minh bạn có khả năng trả nợ đều đặn. Hiện nay, nhiều ngân hàng cấp hạn mức tín dụng theo tỷ lệ nhân với mức lương. Ví dụ, nếu bạn có thu nhập 15 triệu đồng/tháng, hạn mức có thể được cấp từ 15-45 triệu đồng tùy chính sách của từng ngân hàng.
Ngoài ra, tính chất công việc cũng ảnh hưởng. Nhân viên văn phòng, công chức thường được đánh giá cao hơn những nghề tự do hoặc không ổn định.
>> Xem thêm: Nguồn thu nhập thụ động là gì? 19 cách phổ biến để tạo ra nguồn thu nhập thứ 2
Lịch sử thanh toán
Lịch sử thanh toán của bạn được ghi nhận tại Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) thuộc Ngân hàng Nhà nước. Nếu bạn luôn trả nợ đúng hạn, không có nợ xấu, ngân hàng sẽ tin tưởng và cấp hạn mức cao hơn.
Ngược lại, nếu bạn từng trễ hạn, nợ quá hạn hoặc bị xếp vào nhóm nợ xấu, khả năng được duyệt hạn mức sẽ giảm hoặc bị từ chối.
Có thể thay đổi hạn mức tín dụng khi nào?
Ngân hàng xét duyệt tự động
Ngân hàng sẽ định kỳ rà soát hồ sơ khách hàng (thường là 6 tháng - 1 năm). Nếu bạn sử dụng thẻ thường xuyên, thanh toán đúng hạn và có lịch sử tín dụng tốt, ngân hàng có thể chủ động tăng hạn mức mà không cần bạn yêu cầu.
Bạn sẽ nhận được thông báo qua SMS hoặc email. Nếu không đồng ý với hạn mức mới, bạn có thể yêu cầu ngân hàng giữ lại hạn mức cũ.
Yêu cầu tăng hạn mức tín dụng
Bạn có thể chủ động gửi yêu cầu tăng hạn mức đến ngân hàng kèm theo các chứng từ như:
- Bảng lương, hợp đồng lao động mới (nếu thu nhập tăng)
- Giấy tờ chứng minh tài sản
- Lịch sử giao dịch tốt
Ngân hàng sẽ xem xét và phản hồi trong vòng 5-7 ngày làm việc. Ngoài ra, bạn cũng có thể yêu cầu tăng hạn mức tạm thời (ví dụ trong dịp du lịch, mua sắm lớn) rồi trở về mức cũ sau đó.

Bạn có thể yêu cầu ngân hàng tăng hạn mức tín dụng
Hướng dẫn tăng hạn mức tín dụng
Thanh toán đúng hạn
Thanh toán đúng hạn là điều kiện tiên quyết để có một lịch sử tín dụng đẹp và đáng tin cậy trong mắt ngân hàng. Việc thường xuyên trả nợ tín dụng trễ sẽ làm giảm uy tín của bạn và sẽ rất khó để nâng hạn mức tín dụng.
Chi tiêu bằng thẻ thường xuyên
Việc sử dụng thẻ tín dụng đều đặn giúp ngân hàng thấy được nhu cầu thực sự của bạn. Nếu bạn mở thẻ nhưng hầu như không dùng, ngân hàng sẽ không có đủ cơ sở để đánh giá và nâng hạn mức.
Tuy nhiên, hãy chi tiêu trong khả năng kiểm soát và luôn trả đủ hàng tháng để tránh phát sinh lãi suất cao.

Chi tiêu thường xuyên giúp tăng hạn mức tín dụng
Tăng thời gian sử dụng thẻ
Thời gian sử dụng thẻ càng lâu, mức độ tin cậy của bạn càng cao. Ngân hàng ưu tiên khách hàng trung thành, sử dụng lâu dài hơn là những người chỉ mở thẻ để hưởng ưu đãi rồi đóng.
Vì vậy, hãy hạn chế việc mở và đóng nhiều thẻ trong thời gian ngắn.
Quy định về hạn mức tín dụng tại Việt Nam
Theo quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN (sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 07/2023/TT-NHNN), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý hạn mức tín dụng như sau:
- Hàng quý, NHNN giao hạn mức tín dụng cho từng tổ chức tín dụng và kiểm soát việc thực hiện
- Hạn mức tín dụng được giao dựa trên tổng hạn mức của nền kinh tế do Thống đốc NHNN phê duyệt
- Các tổ chức tín dụng được phép mua bán hạn mức tín dụng với nhau trong phạm vi được giao
- Tổ chức tín dụng vi phạm hạn mức sẽ bị phạt theo công thức:
F = (C - C*) × (r + 0,3) × t
Trong đó:
- F: Số tiền phạt do vượt hạn mức tín dụng
- C: Dư nợ thực tế của tổ chức tín dụng trong ngày
- C*: Dư nợ tính theo hạn mức tín dụng được giao
- r: Lãi suất tối đa cho vay khách hàng (%/tháng)
- 0,3: Mức lãi suất phạt phụ thêm
- t: Thời gian vượt hạn mức (tháng)
Câu hỏi thường gặp
Phí vượt hạn mức tín dụng là gì?
Phí vượt hạn mức tín dụng là khoản tiền khách hàng phải trả cho các tổ chức tín dụng khi có mức vay cao hơn hạn mức tín dụng được cấp.

Cần phải trả phí nếu chi tiêu vượt hạn mức tín dụng
Cấp hạn mức tín dụng là gì?
Cấp hạn mức tín dụng là việc ngân hàng hay các tổ chức tín dụng sau khi xem xét đánh giá sẽ quyết định một mức vay mà một cá nhân hay tổ chức có thể được vay.
Hợp đồng hạn mức tín dụng là gì?
Hợp đồng hạn mức tín dụng là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng với cá nhân, tổ chức để thông báo về một hạn mức vay mà cá nhân hay tổ chức được hưởng.
Tăng hạn mức tín dụng là gì?
Tăng hạn mức tín dụng là việc ngân hàng nâng cao mức cho vay đối với một cá nhân hay tổ chức vì họ chứng minh được khả năng chi trả và có lịch sử tín dụng tốt.
Số dư hạn mức tín dụng là gì?
Số dư hạn mức tín dụng là khoản tiền được phép vay mà bạn chưa sử dụng.

Số dư hạn mức tín dụng là khoản tiền bạn có thể sử dụng để chi tiêu
Hạn mức tín dụng 0 đồng là gì?
Hạn mức 0 đồng tức là khách hàng đã chi tiêu hết hạn mức được cấp. Lúc này số dư hạn mức tín dụng sẽ hiển thị 0 đồng.
Hạn mức dự phòng thẻ tín dụng là gì?
Hạn mức tín dụng dự phòng thẻ tín dụng là mức tín dụng mà ngân hàng sẵn sàng cho vay thêm trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định ngoài mức tín dụng được ký ban đầu.
Hạn mức khả dụng thẻ tín dụng là gì?
Hạn mức tín dụng khả dụng là số tiền còn lại trong thẻ tín dụng mà bạn có thể chi tiêu.
Có thể sử dụng tối đa bao nhiêu hạn mức thẻ tín dụng?
Việc sử dụng tối đa bao nhiêu hạn mức thẻ tín dụng sẽ phụ thuộc vào số thẻ bạn có, lịch sử tín dụng và lịch sử chi tiêu tại mỗi thời điểm của mỗi khách hàng.
Hy vọng bài viết trên của Tikop đã cung cấp những thông tin cần thiết cho bạn về hạn mức tín dụng. Đừng quên theo dõi Tikop để cập nhật những kiến thức tài chính bổ ích nhé!